Nữ Trung Tùng Phận.
***************************************************************************

Trở lại Nữ Trung Tùng Phận mục lục.


 

Giải thích
hình bìa, tên sách, khảo đính

 

 

I. Giải thích hình bìa:

 

 

         Bên trên là những con chim, đó là những con Hạc Đạo. Bên dưới là chiếc Thuyền Tình lướt trên Khổ hải.
         Hình vẽ trên ứng với 2 câu thơ:

1227.

Tâm ẩn ái giúp Chí Linh,
Biển mê chèo chiếc thuyền tình độ nhân.
Tâm ẩn ái: Lòng trắc ẩn thương yêu.
Chí Linh:
Rất thiêng liêng, chỉ Đức Chí Tôn.
Biển mê:
Mê là mờ hồ lầm lạc. Trái với Mê là Giác. Mê là còn khổ, còn phiền não, nên là chúng sanh; Giác là hết khổ, an lạc, nên là Phật. Biển mê chính là Biển khổ (Khổ hải). Chúng sanh đang trầm luân trong Biển mê, gây ra lắm oan nghiệt mà không biết nên cứ mãi mãi luân hồi chuyển kiếp nơi cõi trần ai phiền não.
Độ nhân:
Cứu giúp người.
Thuyền tình:
Trong văn chương, Thuyền tình được dùng với ý nghĩa là chiếc thuyền chở tình yêu của đôi Nam Nữ theo câu thơ cổ: "Nhất phiến tình chu dĩ đáo ngạn." nghĩa là: Một chiếc thuyền tình đã đến bờ, ý nói tình yêu của đôi Nam Nữ đến bờ hạnh phúc, kết hôn với nhau thành vợ chồng và sống hạnh phúc bên nhau.
         Theo nghĩa nầy, trong Truyện Kiều có câu:
  Thuyền tình vừa ghé tới nơi,
Thì đà trâm gãy, bình rơi bao giờ.
         Ở đây, Đoàn Tiên Nương dùng chữ Thuyền Tình với ý nghĩa được thăng hoa lên thành chiếc thuyền của tình thương yêu, thuyền bác ái, chiếc thuyền từ bi, mà Đức Quan Âm Bồ Tát chèo trên Biển khổ để cứu độ nhơn sanh đưa qua Bờ giác.
         Tác phẩm Nữ Trung Tùng Phận nầy được ví như chiếc Thuyền Tình thương yêu cứu giúp chị em Nữ phái vượt qua Khổ hải đến nơi Bờ giác, đắc đạo, thung dung tự tại như những con Hạc đạo tự do bay liệng trong không trung.
   

[Mục lục ] [ Giải thích hình bìa. ] [ Giải nghĩa tên sách. ] [ Khảo đính một số từ ngữ. ] Top of Page

 

II. Giải nghĩa tên sách:
         Nữ Trung Tùng Phận.
         Nữ: Đàn bà con gái, phụ nữ. Trung: Ở giữa, ở trong.
         Nữ trung: Trong giới phụ nữ, tức là chỉ giới phụ nữ.
         Tùng: Theo. Phận: Bổn phận.
         Nữ Trung Tùng Phận là những bổn phận mà phụ nữ phải tùng theo.
         Người phụ nữ muốn được mau tiến hóa về tâm linh, thì phải lo làm tròn các bổn phận của mình trong phần Nhơn đạo.
         Sách Nữ Trung Tùng Phận vẽ đường cho người phụ nữ làm tròn Nhơn đạo. Nhơn đạo xong thì tiến lên Thiên đạo.
         Thời Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ, Đức Chí Tôn đại khai Ân Xá, nên không cần phải tu luyện, chỉ cần lo lập công quả phụng sự nhơn sanh. Người phụ nữ lập công quả một thì Đức Phật Mẫu cho hưởng hai, nên phụ nữ nếu chịu lo tu thì mau đắc đạo hơn Nam phái rất nhiều.
   

[Mục lục ] [ Giải thích hình bìa. ] [ Giải nghĩa tên sách. ] [ Khảo đính một số từ ngữ. ] Top of Page

 

III. Khảo đính một số từ ngữ:
         Chúng tôi có 3 bổn Nữ Trung Tùng Phận do Hội Thánh xuất bản:
  1) Bổn năm Nhâm Thìn (1952).
2) Bổn năm Bính Ngọ (1966).
3) Bổn năm Quí Sửu (1973).
         Chúng tôi so sánh 3 bổn nầy thì nhận thấy có một số từ ngữ không đồng nhứt với nhau (không kể việc in sai chánh tả). Do đó, chúng tôi nghiên cứu ý nghĩa của câu thơ trong đoạn thơ bốn câu để chọn chữ thích hợp nhứt.
         Thí dụ: Câu 11:
- Bổn Nhâm Thìn (1952): Thêm duyên chước quí gieo tình.
- Bổn Bính Ngọ (1966): Thêm duyên chước quí giao tình.
- Bổn Quí Sửu (1973): Thêm duyên chước quí giao tình.
         Chúng tôi nhận thấy chữ giao tình hợp nghĩa hơn, nên chúng tôi chọn chữ giao tình thay vì gieo tình.
        Những chữ chọn được in nét đậm và xiên.
        Xin ghi ra sau đây những từ ngữ sai biệt đó:

 

 

ƒn bản năm

Nhâm Thìn (1952) Bính Ngọ (1966) Quí Sửu (1973)
C.260 truồng trần. trần truồng. trần truồng.
C.292 thương thấy. thương ấy. thương ấy
C.364 Canh Độc. Canh Mục. Canh Mục.
C.381 tinh trung. tinh trung. trinh trung.
C.396 chữ dạ. giữ dạ. giữ dạ.
C.446 khai phát. khai thác. khai thác.
C.525 phu phụ. phụ tử. phụ tử.
C.566 sau phước. sau trước. sau trước.
C.581 xóm bướm. cánh bướm. cánh bướm.
C.588 Nơi cân. Noi cân. Noi cân.
C.600 treo duyên. trao duyên. trao duyên.
C.613 cũng mến. cũng nếm. cũng nếm.
C.652 Trá hôn. Trá ngôn. Trá ngôn.
C.699 đức tánh. đức hạnh. đức hạnh.
C.700 Dở dang. Dở dang. Dang dở.
C.702 trở lại trở lạ. trở lạ.
C.728 đỡ đầu. đối đầu. đối đầu.
C.740 biết sống. thiết sống. thiết sống.
C.748 Gẫm thân. Gẫm thân. Gần thân.
C.825 bóng Hằng. bóng hồng. bóng hồng.
C.841 soi bóng. soi dòng. soi dòng.
C.989 nắng nồng. nắng nồng. nắng hồng.
C.1016 cổi phiền. đổi phiền. đổi phiền.
C.1029 hiệp mặt. gặp mặt. gặp mặt.
C.1055 minh mênh. mông mênh. mông mênh.
C.1134 căn sanh. căn xưa. căn xưa.
C.1152 kiếm lời. để lời. để lời.
C.1156 nghiệt căn. nghiệp căn. nghiệp căn.
C.1159 sông mê. bến mê. bến mê.
C.1192 thiên hương. thiên lương. thiên lương.
C.1248 gọi quen. gợi quen. gợi quen.
C.1313 tiết ngọc. thiết ngọc. thiết ngọc.
C.1362 giục đả. giục giã. giục giã.
C.1388 hương hồng. hương nồng. hương nồng.
 
         Đó là một số các từ ngữ có sai biệt mà chúng tôi cố gắng liệt kê ra để tượng trưng.
         Ngoài ra, chúng tôi có sữa những lỗi chánh tả theo các quyển Từ Điển Chánh Tả hiện hành.
 

[Mục lục ] [ Giải thích hình bìa. ] [ Giải nghĩa tên sách. ] [ Khảo đính một số từ ngữ. ] Top of Page
   
___________________________________________________________________________
Đức Nguyên: Giới thiệu & Chú thích.
Top of Page

      HOME